• Tiếng Việt
  • English

Cây rau màu

QUY TRÌNH CANH TÁC CÂY BÍ ĐỎ BẰNG FUSA

Danh mục: Cây rau màu | Ngày đăng: 2018-08-07

QUY TRÌNH TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY BÍ ĐỎ

BẰNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH FUSA

 

 

1. ĐẶC TÍNH VÀ ĐIỀU KIỆN CANH TÁC PHÙ HỢP

* Đặc tính

Cây bí đỏ (bí ngô) dễ trồng, có thể trồng được trên nhiều chân đất, đặc biệt trên đất lúa sau khi thu hoạch lúa mùa sớm. Tùy theo khả năng về vốn và kỹ thuật thâm canh mà có thể trồng trên giàn, hoặc trồng bò trên đất.

Đặc điểm của cây bí là thân lá phát triển mạnh, nhiều nhánh, phân nhánh rất nhiều cấp. Ngoài rễ gốc, trên các đốt thân có thể ra rễ bất định. Cây có khả năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn. Đây là cây rau được chú ý canh tác đầu tiên trên những vùng đất mới khai phá. Một số đặc tính của cây:

Rễ: Bí có khả năng chịu hạn khá do thân lá rất nhiều lông và nhờ hệ rễ khá phát triển và thường ăn rộng, ăn nông.

Thân: Thân bò có tua cuốn, thân dài ngắn tuỳ giống, thân tròn hay có gốc cạnh. Thân có khả năng ra rễ bất định ở đốt. Tua cuốn phân nhánh mọc ở đốt thân.

Lá: Lá đơn, mọc cách, cuống dài, phiến lá rộng, tròn hay gốc cạnh, có xẻ thùy sâu hay cạn, màu xanh hay lốm đốm trắng.

Hoa: Hoa đơn phái cùng cây, to, cánh màu vàng, thụ phấn nhờ côn trùng. Trong điều kiện khí hậu không thuận hợp cây sinh ra hoa lưỡng tính hay hoa đực bất thụ.

Trái: Đặc điểm của cuống trái là một đặc tính dùng để phân biệt các loài bí trồng. Cuống trái mềm hay cứng, tròn hay gốc cạnh, đáy cuống phình hay không. Vỏ trái cứng hay mềm, trơn láng hay sần sùi, màu sắc vỏ trái thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng trái rất thay đổi từ tròn, oval tới dài. Thịt trái dầy hay mỏng, màu vàng đỏ đến vàng tươi. Ruột chứa nhiều hột nằm giữa trái.

Cây không kén đất nhưng đòi hỏi phải thoát nước tốt, vì cây chịu úng kém nhưng chịu khô hạn tốt. ẩm độ cao không thích hợp cho cây phát triển vì dễ phát sinh bệnh trên lá.

Bí đỏ là cây cho sinh khối lớn, song cũng cần rất nhiều chất dinh dưỡng và đầy đủ, cân đối. Với năng suất 30 tấn/ha, cây bí lấy đi từ đất khoảng 125kg N, 60kg P2O5, 75kg K2O, 200kg CaO, 25kg SiO2, 10kg S và các chất vi lượng.

* Điều kiện canh tác phù hợp

Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở đồng bằng cho đến cao nguyên có cao độ 1.500 m. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 18 - 27oC. Cây sinh trưởng tốt trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, có khả năng chịu hạn khá nhưng nếu khô hạn quá dễ bị rụng hoa và trái non.

Nhiệt độ và độ dài ngày đều có ảnh hưởng trên sự hình thành tỉ lệ hoa đực và cái trên cây. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều hoa đực.

Cây bí đỏ trồng được quanh năm, tuy nhiên tốt nhất là trồng bí đỏ vào mùa khô hơn là mùa mưa rét, vì thời tiết lạnh sẽ khiến bí đỏ khó ra hoa, thụ phấn và đậu quả.

Địa điểm trồng bí đỏ phải ở nơi có nhiều ánh sáng và không gian để cây leo, có thể để cây leo dưới mặt đất hoặc làm giàn cho cây leo. Nếu trồng tại nhà thì có thể trồng trong các thùng xốp lớn.

Bí đỏ có bộ rễ tốt với khả năng chống khô hạn rất cao, tuy nhiên lại không chịu được ngập úng nhưng lại rất cần nước, do vậy đất trồng bí đỏ phải là nơi khô ráo, đất giữ ẩm và thoát nước tốt, phải chủ động hệ thống tưới tiêu nội đồng tốt. Trong mỗi thời kỳ sinh trưởng nên tưới tiêu hợp lý, bảo đảm đủ ẩm thì sẽ cho năng suất cao, chất lượng tốt. Muốn trồng bí đỏ đạt năng suất cao cần phải làm đất thật kỹ và tơi xốp. Độ pH của đất từ 5.5 -6.5.

2. KỸ THUẬT CANH TÁC

A. Đất trồng :

Bí đỏ không kén đất trồng, có thể trồng trên đất ruộng, tuy nhiên để bí đỏ cho năng suất cao thì cần phải được trồng trên các loại đất thịt nhẹ, đất pha cát, loại đất có độ tơi xốp, khả năng hút ẩm cao, tuy nhiên phải chú ý không để đất bị ngập nước sẽ khiến cây bị thối rễ.

Đất chọn trồng bí, để cây phát triển tốt, ít sâu bệnh, vụ trước không trồng họ bầu bí (bí rợ, bí đao, dưa leo, khổ qua,…) hoặc trồng gần họ bầu bí chuẩn bị thu hoạch hay chấm dứt thu hoạch vì có thể sâu bệnh lây lan, nên trồng với các cây trồng khác họ hoặc luân canh với lúa nước.

Đất phải có nguồn nước tưới đầy đủ trong mùa khô, tưới bổ sung trong mùa mưa khi trời khô hạn, vào mùa mưa đất phải được thoát nước tốt.

Đất trồng là đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, giàu mùn và chất dinh dưỡng, thích hợp nhất độ pH nằm trong khoảng từ 6 – 6,5, đất chua (phèn) độ pH dưới 5 thì phải bón thêm vôi nông nghiệp để tăng độ pH. Tùy thuộc vào tính chất đất của mỗi vùng mà cách làm đất trồng có khác nhau.

Vùng đất phù sa pha sét trồng dưới ruộng sau khi thu hoạch lúa: phân lô lên liếp:

Dùng len đào rãnh bề ngang 2 lớp len (rộng 40cm), bề sâu 1 lớp len (chừng 30cm), xếp đất 2 bên cách bờ mương tưới khoảng 20cm. Sau đó đục lỗ gieo trồng trên mô đất dọc theo mương. Dẫn nước vào mương tưới nước. Mỗi lần bón phân có bồi gốc.

Trồng liếp đôi có trải bạt nhựa (tạo liếp như trồng dưa hấu).

Vùng đất cát pha thịt (như vùng đất Tây Ninh, Củ Chi, đất trồng lúa, đậu phộng): sau khi xới đất 1 lượt, dùng cày trâu bò 2 đường ngược chiều cách nhau 30 cm, bón lót, rải phân theo 2 đường cày, cày thêm 2 đường cày, lấp phân lên mô tạo thành 2 liếp đôi-sửa mô-trải bạt plastic, dẫn nước vào mương, đụt lỗ trồng.

Vùng đất đỏ miền Đông Nam Bộ:

Thường đất cao và không bằng phẳng nên chỉ cày xới, trồng thuần hoặc trồng xen với bắp hoặc cây trồng khác thường trồng nhờ nước trời vào vụ Hè Thu (tháng 4, 5), Thu Đông (tháng 8, 9)

B. Thời vụ :

Bí đỏ trồng được quanh năm. Mùa khô gieo tháng 11 – 12, thu hoạch tháng 3 – 4 năm sau. Mùa mưa gieo tháng 5 – 6, thu hoạch tháng 8 – 9. Tùy điều kiện đất đai và nước từng nơi mà định thời vụ trồng thích hợp.

Về thời vụ chính ở các khu vực có thể được chia ra như sau:

 

 

C. Mật độ khoảng cách trồng:

Mật độ cây trung bình thường là 650 – 700 cây/1.000m2 nghĩa là: hàng đôi cách hàng đôi là 6m, cây cách cây trên hàng là 0,5 – 0,6m hoặc bố trí hàng đơn thì hàng cách hàng 3m, cây cách cây trên hàng đôi 0,5m.

Hàng đôi cách hàng đôi 5m, cây cách cây 0,5m, mật độ trung bình : 800 cây/1000m2 . Như vậy lượng giống cần dùng (nếu sử dụng giống bí rợ Sri Muang 16 bình quân 20g có 180 hạt) khoảng 80 – 100 g/1.000 m2.

Trường hợp trồng bí xen với bắp được bố trí với mật độ khoảng 220 – 230 cây/1.000m2. Tuần tự như sau: 2 hàng bắp cách nhau 40cm, cây cách cây trên hàng 20-30cm. (Mật độ từ 1.500 – 2.200 cây/1.000m2). Hàng bí cách hàng bắp 50cm, hàng bí cách hàng bí kế tiếp là 3m và hàng bí cách hàng bắp là 50cm, cây cách cây trên hàng bí là 2m, mỗi lỗ (hốc) có 1 cây (nên gieo bắp trước bí rợ 1 tuần lễ). Nếu gieo giống Sri Muang 16 thì lượng hạt giống cần dùng khoảng 30 – 35 g/1.000m2.

Cho leo giàn chữ U ngược: Luống rộng 3,5 m; mỗi luống trồng 2 hàng; hàng cách hàng 2,5m; Cây cách cây: 0,5 m. Mật độ: 11.500 cây/ha.

 

 

D. Chọn Giống :

Lựa chọn bộ giống bí đỏ phù hợp với vùng sinh thái, vụ sản xuất và yêu cầu thị trường. Giống trồng có thể là giống lai, giống thuần có khả năng  sinh trởng tốt, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, cho năng suất cao, chất lượng tốt.

Giống bí đỏ chủ yếu là giống địa phương. Ở phía Nam phổ biến có giống bí Vàm Răng (các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long), giống bí dài Buôn Mê Thuột (Đông Nam bộ và Tây Nguyên). Giống bí đỏ cao sản F1 Suprema trái tròn và giống MK trái dài. Một số giống bí đỏ thích hợp như: giống Arjuma, Superma, TN371, Số1, bí Cô tiên...

Bí đỏ còn một số loại giống như bí đỏ trái dài, bí đỏ hồ lô, bí ngô khổng lồ xuất xứ từ Mỹ, bí đỏ Nhật, bí ngô cao sản và một số giống bí ngô lai khác.

Bước 1: Ngâm hạt giống bí đỏ ( Ủ Hạt Giống )

Ngâm hạt với nước ấm (50 – 52oC) trong 3 giờ, đưa hạt ra đãi sạch và ủ ấm (28 – 30oC), độ ẩm (80 – 85 %), ít ánh sáng. Sau 20 giờ lấy hạt ra rửa sạch nhớt trên vỏ và giặt lại khăn ủ bằng nước nóng, vắt bớt nước và ủ hạt. Sau 30 – 35 giờ hạt nảy mầm thì tiến hành vào bầu hoặc gieo trực tiếp ngoài ruộng. Nếu hạt chưa này mầm thì rửa sạch và đem ủ lại với khăn ấm cho tới khi hạt nảy mầm hết thì đem gieo.

Trước khi ngâm hạt giống, cần phải phơi nắng nhẹ khoảng 2 giờ để hạt khô, hút nước mạnh, nẩy mầm tốt. Cho hạt vào túi vải (túi lưới) ngâm trong nước sạch (2 sôi 3 lạnh) từ 4 - 5 giờ (nên để hạt chìm hoàn toàn trong nước). Vớt hạt lên để ráo nước, dùng khăn sạch vắt thật ráo nước, gói hạt giống lại.

Cuối cùng cho khăn vào bao nylon (polyethylene) cột miệng cho kín tránh bốc thoát hơi nước, ủ hạt ở nhiệt độ từ 28oC – 30oC là thích hợp nhất. Sau khi ủ khoảng 2 - 3 giờ nên mởi gói ủ ra vắt ráo nước khăn ủ một lần nửa (nếu dư nước hạt sẽ không nẩy mầm) sau đó cho hạt vào ủ tiếp tục như qui trình trên. Thông thường hạt bắt đầu nẩy mầm khoảng 20 - 28 giờ sau khi ủ.

Bước 2: Gieo hạt bí đỏ

Có thể sử dụng khay chậu, thùng xốp hoặc bầu đất để gieo hạt, lưu ý đất gieo hạt cần phải là đất sạch và nhiều dưỡng chất, bạn có thể mua các loại đất hữu cơ có bán ở trên thị trường như đất Tribat, Multi,... Hoặc nếu sử dụng đất bình thường thì cần phải xử lý đất bằng việc rải vôi trộn vào đất phơi nắng 10 - 15 ngày để diệt mầm bệnh có trong đất, sau đó bón lót cho đất gieo bằng tro trấu, mùn cưa hoặc xơ dừa với phân chuồng ủ hoại để tăng cường chất dinh dưỡng cho đất gieo hạt.

 

 

Tạo lỗ sâu khoảng 1cm rồi gieo hạt bí đỏ đã ngâm ủ vào khay chậu gieo, mỗi lỗ gieo 1 - 2 hạt và phủ một lớp đất mỏng lên.

Khi gieo xong phun nước cho đất ẩm. Đặt chậu ươm bên cạnh nơi có ánh nắng ấm để thúc đẩy việc nảy mầm. Có thể rải Basudin vào đất để phòng trừ kiến gây hại.

Bước 3: Trồng bí đỏ

Sau khi gieo hạt bí đỏ được khoảng 7 - 10 ngày sẽ cho cây có từ 2 - 3 lá nhám thì tiến hành bứng cây ra trồng vào ruộng, hoặc trồng riêng vào từng chậu, thùng xốp, xô nhựa cỡ lớn.

 

 

Lưu ý trước khi trồng cây khoảng 10 ngày thì phải làm đất trồng thật kỹ, dọn dẹp cỏ rác, bón vôi, phân chuồng ủ hoại và phân lân vào đất cày xới đều cho đất tơi xốp. Nếu trồng tại nhà trong thùng xốp thì chỉ cần làm đất sạch, bón lót vôi, phân chuồng và mùn mục hoặc xơ dừa, xới đất cho tơi xốp rồi phơi nắng 10 - 15 ngày trước khi trồng cây con.

Tiến hành làm luống cho đất trồng, lên luống cao 20 - 30cm, liếp rộng khoảng 3m, hàng cách hàng 5 - 6m, mỗi cây cách nhau  50 - 80cm. Nếu trồng vào mùa mưa thì nên làm rãnh sâu giữa 2 liếp và làm mương thoát quanh ruộng để thoát nước tránh ngập nước khiến cây bị thối rễ.Tạo hố đất sâu, nhấc nhẹ bầu cây bí đỏ và vùi kín bầu cây dưới đất, đôn cho chặt gốc. Phủ rơm rạ, gỗ mùn, cỏ khô xung quanh gốc để giữ ẩm cho cây.

Nên trồng cây vào buổi chiều mát khi nắng đã tắt. Khi trồng cây con xong cần tưới nước mỗi ngày 2 lần và che phủ tạo bóng râm trong 1 tuần đầu để cây con hồi sức.

3. TƯỚI NƯỚC & BÓN PHÂN:

a) Phân chuồng:Trộn vào giá thể trước khi trồng (bón lót). Tùy thuộc vào nguồn phân sử dụng, có thể tham khảo liều lượng như sau:

- Phân chuồng ủ hoai mục (bằng EMZ-FUSA): 20-30 tấn / ha

- Phân hữu cơ công nghiệp (hàm lượng hữu cơ 40% trở lên): Theo khuyến cáo của nhà sản xuất

- Phân trùn quế (cần chú ý quy trình nuôi và xử lý): 10-15 tấn/ha

b) Phân hữu cơ vi sinh FUSA:

  • BIO SIMO:Cung cấp các loại dinh dưỡng hữu cơ cần thiết cho cây trồng và các chủng vi sinh vật có tính đối kháng nhằm hỗ trợ phát triển đề kháng của cây, tiêm chủng phòng trừ các loại nấm bệnh và côn trùng gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng cây.

+ Cách sử dụng: Dung dịch sau khi hoạt hóa (ủ sinh khối), có thể pha thêm lượng nước đủ dùng để tưới ướt từ lá xuống gốc.(Lưu ý: tránh tưới vào giai đoạn cây đang ra hoa, thụ phấn).

  • EMZ –FUSA:Cung cấp các loại dinh dưỡng hữu cơ và  khoáng chất cần thiết cho cây trồng và các chủng vi sinh hỗ trợ chuyển hóa dinh dưỡng, cố định đạm, cân bằng pH, phát triển bộ rễ và giúp cây hấp thu dinh dưỡng một cách dễ dàng trong suốt quá trình sinh trưởng cây.

+ Cách sử dụng: Dung dịch sau khi hoạt hóa (ủ sinh khối), có thể pha vào hệ thống tưới nhỏ giọt để cung cấp phân cho cây.

           

Lần bón

Giai đoạn sinh trưởng

Liều lượng phân bón

(Lít/ha)

BIO SIMO

 

EMZ-FUSA

 

1

Bón lót

2.0

2.0

2

Sau khi trồng 7 ngày

2.0

2.0

3

Sau khi trồng 60 ngày

2.0

2.0

Tổng cộng

6.0

6.0

 

c) Dinh dưỡng:

Phân BIO NPK FISH HYDROSYLATE (KELP) làm nguồn cấp dinh dưỡng hữu cơ với đầy đủ các đa trung vi lượng và các loại khoáng hỗ trợ cho cây trồng. Có thể dùng để thay thế cho phân vô cơ, cụ thể như sau:

 

 

 

Bio NPK

Fish Hydrosylate

Giai đoạn

Lượng phân sử dụng

(lít/ha)

 

Sau trồng 10-15 ngày

5

Sau trồng 30 ngày

5

Sau trồng 45 ngày

5

Sau trồng 60 ngày

5

Trước khi thu hoạch 15 ngày

5

 

 

+ Cách sử dụng: Pha 1 lít phân với 150-400 lít nước để tưới (sáng sớm hoặc chiều mát). Có thể sử dụng kết hợp chung với Bio Simo và EMZ-Fusa

4. GIAI ĐOẠN CÂY RA HOA KẾT TRÁI

Khoảng 30 - 35 ngày sao khi trồng thì cây bí đỏ bắt đầu nở hoa, ở cây bí đỏ thì tỉ lệ hoa đực nhiều hơn hoa cái, và thường thì hoa đực có sớm hơn hoa cái 2 - 3 ngày. 

Cây có thể tự thụ phấn nhờ côn trùng, hoặc bạn có thể tác động đến việc thụ phấn cho hoa bằng cách ngắt hoa đực, dùng cọ tăm bông dúi vào hoa đực để lấy phấn hoa và cọ vào nhụy của hoa cái để thụ phấn, chú ý nên tiến hành thụ phấn cho hoa vào buổi sáng sớm và vào lúc hoa cái nở nhiều.

Đặc biệt là vào mùa mưa thì hoa rất khó tự thụ phấn nên cần phải thụ phấn thủ công sẽ cho năng suất cao hơn.

Sau khi cây thụ phấn thì cần cắt bỏ bớt hoa đực, tỉa bỏ các nhánh con, các lá già để tạo độ thông thoáng cho cây. Nếu trên cây đậu nhiều quả thì phải tỉa bớt quả non để tăng cường chất lượng cho các quả bí.

Tự thụ phấn hoa cho bí đỏ

Vào mùa mưa thì cần có biện pháp kê trái lên cao khỏi mặt đất để tránh việc quả bí đỏ tiếp xúc với đất ẩm hay bị ngập úng sẽ khiến trái bị thối làm giảm năng suất quả.

5. CHĂM SÓC

Trồng dặm: Sau khi cấy 7 ngày, kiểm tra ruộng và dặm những cây chết vào buổi chiều mát, trồng xong tưới nước ngay để tránh cây bị héo.

Đôn dây: Khi dây bí dài 1m thì bấm ngọn để cây ra nhiều nhánh, khi dây bí dài >1,5 m, tiến hành đôn dây bí bằng cách khoanh dây bí quanh gốc, tỉa bớt lá chân, lấp gốc bằng lượng phân bò hoai còn lại, cách này giúp cho rễ bất định phát triển, dây bí cho trái bền. Khi bí bắt đầu ra hoa thì ngưng đôn dây. Sửa dây cho dây bí phân bố đều không chồng lấp lên nhau cho ruộng bí thông thoáng, đậu trái tốt.

Kết hợp sửa dây với tỉa nhánh gốc và nhánh nhỏ, lá già, sâu bệnh giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái. Với bí đỏ có thể kết hợp tỉa nhánh và bong bí đực sau khi đậu trái dung làm rau.

Thụ phấn bổ sung: Vào mùa mưa, trời âm u, ít  nắng hoặc dây phát triển quá mạnh làm hạn chế sự đậu trái, ta có thể thụ phấn bổ sung giúp bí đậu trái tốt bằng cách sau: Khoảng 7 - 9 giờ sáng, hái những hoa bí đực mới nở úp vào những nụ bí cái mới nở để giúp hoa tăng cường thụ phấn.

Sau khi cây thụ phấn thì cần cắt bỏ bớt hoa đực, tỉa bỏ các nhánh con làm rau xanh, tỉa bỏ các lá già, lá sâu bệnh để tạo độ thông thoáng cho cây và tập trung dinh dưỡng nuôi quả. Nếu trên cây đậu nhiều quả thì phải tỉa bớt quả non để tăng cường chất lượng cho các quả bí.

Kê trái: Trong mùa mưa để giúp cho trái bí không tiếp xúc với đất ẩm lâu ngày dễ gây thối trái, có thể kê trái lên cao khỏi mặt đất.

- Tưới nước : Bí đỏ không cần phải tưới nước nhiều nhưng rất cần nước, nếu thiếu nước cây phát triển kém, cho năng suất thấp, do đó cần phải cung cấp đủ nước để giữ độ ẩm của đất thích hợp cho cây bí. Số lần tưới nước trong ngày tùy thuộc vào độ ẩm của đất, chỉ cần tưới đủ 2 lần mỗi ngày vào 7 - 10 ngày đầu khi trồng cây con để cây hồi sức, sau đó có thể cách 2 - 3 ngày tưới nước 1 lần (quan sát ngày dài, nắng ít hay nhiều nắng).

Tuy nhiên vào thời điểm bí đỏ ra hoa thì cần phải tưới nhiều nước để cung cấp độ ẩm cho cây ra hoa, thụ phấn. Vào mùa mưa thì cần chú ý vun luống cho cây cao để tránh bị ngập úng, không được để tình trạng đất bị ngập nước gây thối rễ và cũng không được để đất quá khô sẽ khiến cây bị còi cọc và cho ít trái.

Sử dụng nguồn nước sạch để tưới, định kỳ kiểm tra chất lượng nguồn nước tưới theo quy định. Tưới sáng sớm và chiều mát. Không nên tưới nước vào giữa trưa nắng nóng. Cung cấp đầy đủ nước trong mùa khô, nhất là giai đoạn ra hoa. Không để ruộng bí quá ẩm để phát sinh bệnh phấn trắng.

 

6. MỘT SỐ SÂU BỆNH TRÊN CÂY BÍ ĐỎ

Côn trùng gây hại

- Sâu đất, tuyến trùng: ăn đứt rễ mầm hạt giống, đọt non cây con.

- Sâu xanh, sâu ăn tạp: cắn phá lá non, đọt non, bông, trái bí suốt từ cây con đến thu hoạch.

- Bọ trĩ, rầy mềm, rầy bông: Chích hút nhựa đọt non, lá non làm cây kém phát triển dẫn đến năng suất kém

- Rầy trắng: chích hút nhựa, truyền bệnh, virus, làm cây không phát triển.

- Sâu vẽ bùa: Sâu đục lòn dưới lớp biểu bì, làm lá dễ bị khô cháy, nhiễm bệnh dẫn đến thất thu năng suất

- Rệp muội (Aphis sp.) và bọ trĩ (Thrips palmi): Là những sâu hại thường thấy trên cây bí đỏ và là môi giới lan truyền bệnh khảm virus.

        

Bệnh hại (do tác nhân nấm gây bệnh):

- Bệnh đốm vàng (do nấm Pseudoperonospora cubensis)

- Bệnh phấn trắng (do nấm Erysiphe cichoracearum), sương mai:  Bệnh thường xuất hiện lúc có ẩm độ cao và nhiệt độ khoảng 22-27°C, bệnh gây hại mạng ở các vùng cao có sương nhiều, đặc biệt là vụ Đông Xuân.

- Bệnh héo xanh : khi ẩm độ đất cao, nấm bệnh dễ xâm nhập vào rễ, làm cho cây chết héo đột ngột.

- Thán thư : Các ốm bệnh xuất hiện trên lá già, nếu bệnh nặng có thể lây lan qua trái.

- Cháy lá, đốm lá: Trên lá xuất hiện những đốm bệnh màu nâu đến màu xám.

  

- Bệnh thối cổ rễ: Vết bệnh xuất hiện tiếp giáp với mặt đất giữa rễ và thân.

- Ngoài ra có bệnh chết cây con (do nấm Rhizotonia solani), bệnh héo vàng (do nấm Fusarium oxysporum), bệnh khảm lá do virus…

- Bệnh virus: Bệnh do côn trùng chích hút lây truyền, thường bị nặng trong mùa nắng. Kiểm tra định kỳ và nhổ bỏ cây bị nhiễm bệnh.

- Bệnh ghẻ quả: Gây hai trong điều kiện ẩm độ cao, ít ánh sáng.

- Nhóm sâu ăn tạp: Gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

- Bệnh khảm trên cây bí đỏ: Đầu tiên, các lá non ngả màu vàng nhạt, lá nhỏ lại, các ngọn bị chùn lại, không phát triển đ­ược. Trên các mặt lá có biểu hiện các vết loang lổ, màu sắc chỗ đậm, chỗ nhạt, vì vậy còn gọi là bệnh hoa lá. Bệnh khảm gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây.

Ngoài ra còn có những biểu hiện khác nh­ư; Phiến lá nhăn nheo, lồi lõm, do các gân lá bị kìm hãm sinh tr­ưởng trong khi thịt lá vẫn phát triển, kích th­ước lá bị thu nhỏ lại. Bệnh nặng thì cây cằn cỗi, chết dần từ ngọn xuống.

*Biện pháp phòng trừ

- Canh tác hữu cơ vi sinh thiên về cải tạo đất, tạo môi trường thuận lợi, kích thích cây trồng phát triển khỏe mạnh, tự hấp thu dinh dưỡng cân đối, đề kháng tốt và hạn chế sự phát triển của các bệnh do nấm, côn trùng gây hại dựa theo phương pháp IPM (quản lý dịch hại tổng hợp). Qua đó, giảm thiểu chi phí phòng trừ bệnh bằng thuốc BVTV, hướng đến sức khỏe của người trồng cũng như người sử dụng sản phẩm và thân thiện với môi trường.

- Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, cắt bỏ những cành lá già, mang mầm bệnh bằng các dụng cụ được vệ sinh và khử trùng.

 

7. THU HOẠCH

Sau khi đậu trái được 15 – 20 ngày, có thể thu hoạch trái non như bí đao chanh, thu hoạch cách này 1 dây có thể thu nhiều đợt trái.

Tuy nhiên, phần lớn bí đỏ để trái già mới thu hoạch, thường 25 – 35 ngày sau khi đậu trái thì trái đã già, da đổi từ màu xanh sang màu đặc trưng của giống, dùng liềm cắt cuống trái sau khi thu hoạch, nên vận chuyển nhẹ nhàng và bảo quản nơi thoáng mát. Như thế trái có thể bảo quản lâu được 1 – 2 tháng mà không bị hư thối.

Quả bí đỏ già có thể giữ làm giống để trồng các vụ sau bằng cách chọn trái lớn, già và không sâu bệnh, quả bí giống được thu hoạch và cất trữ ít nhất 1 tháng rồi mới bổ ra lấy hạt giống. Mang hạt bí đỏ rửa sạch, phơi khô để cất làm hạt giống.

 

 


098 999 5847
BioCo Agriculture